GoAsia

Visa và yêu cầu nhập cảnh Hàn Quốc

Quy định nhập cảnh cho du khách dùng hộ chiếu phổ thông: cách nhập cảnh Hàn Quốc, được ở lại bao lâu, cần đăng ký gì trước khi đến và nộp đơn ở đâu.

Kiểm tra lần cuối: 22 tháng 10, 2026

Lựa chọn của bạn với hộ chiếu 🇻🇳 Việt Nam

Cách vào dễ nhất

Visa từ đại sứ quán Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh

Visa từ đại sứ quán hoặc lãnh sự quán (Short-term visit visa (C-3))[15]

Lưu trú
Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh. Thời gian lưu trú tùy thuộc vào visa được cấp.
Thời gian xử lý
Xử lý thông thường tại đại sứ quán ở Ottawa mất khoảng 10 ngày làm việc; các cơ quan đại diện khác có thể khác.[15]

Yêu cầu

  • Visa thường phải được sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp.[15]
  • Tem visa không còn được cấp; người có visa tự in Visa Grant Notice (thông báo cấp visa) trên Korea Visa Portal.[15]

Lệ phí khác nhau tùy cơ quan đại diện và quốc tịch.

Nộp đơn trên trang chính thức (www.visa.go.kr)

Các cách khác

Miễn visa Nhập cảnh miễn visa đảo Jeju

Chỉ các chuyến bay thẳng đến đảo Jeju; thời gian lưu trú giới hạn trong Jeju.

Lưu trú
Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh
Cửa khẩu nhập cảnh
Chỉ tại các cửa khẩu này[11]

Jeju International Airport (direct flights from overseas only)

Các hành trình không bay thẳng qua Seoul hoặc Busan không đủ điều kiện.

Yêu cầu

  • Chuyến bay thẳng từ nước ngoài đến đảo Jeju.[11]
  • Công dân các quốc gia được chỉ định muốn đi từ Jeju đến các vùng khác của Hàn Quốc cần giấy phép mở rộng khu vực lưu trú từ văn phòng xuất nhập cảnh Jeju (thông báo năm 2022, tiếng Hàn).[12]

Quá cảnh miễn visa

Quá cảnh miễn visa (B-2)[9]

Lưu trú
30 ngày. B-2, tối đa 30 ngày.[9]

Yêu cầu

  • Visa còn hiệu lực (kể cả thường trú) của Canada, Hoa Kỳ (kể cả Guam và Saipan), New Zealand hoặc Úc, hoặc của một trong 32 nước châu Âu được liệt kê; visa châu Âu chỉ được tính khi ở dạng tem dán trong hộ chiếu.[9]
  • Vé máy bay đã đặt để khởi hành trong vòng 30 ngày.[9]
  • Lưu trú tại nước chuyển tiếp thứ ba ngoài Hàn Quốc không quá 3 ngày; chuyến đi chỉ từ nước khởi hành đến Hàn Quốc và quay lại cần có visa.[9]
  • Không bị từ chối nhập cảnh Hàn Quốc trong 3 năm và không bị phạt KRW 5 triệu trở lên hay trục xuất do lưu trú bất hợp pháp hoặc phạm tội.[9]

Hành khách chuyển tiếp tại sân bay Incheon cũng có thể nhập cảnh tối đa 3 ngày với Transit Tourism Program.

Trước khi đi

Thời hạn hộ chiếu
Cơ quan chức năng không nêu thời hạn tối thiểu

Đăng ký trước khi đến

Korea Electronic Travel Authorization (K-ETA) Bắt buộc
Ai
Công dân miễn visa của các quốc gia đủ điều kiện dùng K-ETA, trừ những người được miễn tạm thời đến 2026-12-31, du khách từ 17 tuổi trở xuống hoặc từ 65 tuổi trở lên, và các nhóm được miễn khác
Khi nào
Trước khi lên máy bay; thường xét duyệt trong vòng 72 giờ
Lệ phí
10.000 ₩

Du khách được miễn vẫn có thể tự nguyện đăng ký, ví dụ để không phải điền tờ khai nhập cảnh.[1][2][3][4]

Đăng ký trên trang chính thức (www.k-eta.go.kr)
Korea Electronic Arrival Card (e-Arrival Card) Bắt buộc
Ai
Khách nước ngoài không có chấp thuận K-ETA, gồm cả công dân được miễn K-ETA và người có visa; người có K-ETA nhập cảnh miễn visa không cần
Khi nào
Từ 3 ngày trước khi đến; có hiệu lực 72 giờ sau khi nộp
Lệ phí
Miễn phí

Thay thế tờ khai nhập cảnh giấy.[7][8]

Đăng ký trên trang chính thức (www.e-arrivalcard.go.kr)

Chỉ nộp đơn trên trang chính thức

K-ETA chỉ có tại www.k-eta.go.kr hoặc ứng dụng K-ETA với giá KRW 10,000 (khoảng USD 7 đến 8); các đại lý thu cao hơn là trang web giả mạo.

Các trang của đại lý trông như trang chính thức thu thêm phí cho cùng một mẫu đơn. Tên miền chính thức là: k-eta.go.kr, e-arrivalcard.go.kr, visa.go.kr, hikorea.go.kr, immigration.go.kr, moj.go.kr

Thay đổi đã công bố

  • 1 tháng 1, 2027: Việc miễn K-ETA tạm thời cho 22 quốc gia và vùng lãnh thổ có hiệu lực đến 2026-12-31 (KST).[4][5]
  • 1 tháng 1, 2027: Nhập cảnh miễn visa cho khách du lịch đoàn Trung Quốc có hiệu lực đến 2026-12-31.[14]

Tất cả hình thức nhập cảnh

Miễn visa

Miễn visa

Visa-free entry (K-ETA eligible countries)

Ai được áp dụng: 107 hộ chiếu[1]

Công dân Anh không phải công dân Anh (British citizens) và New Caledonia được 30 ngày.

Hiển thị hộ chiếu

🇸🇦 Ả Rập Xê-út · 🇦🇱 Albania · 🇦🇩 Andorra · 🇦🇬 Antigua và Barbuda · 🇦🇹 Áo · 🇦🇷 Argentina · 🇵🇱 Ba Lan · 🇧🇸 Bahamas · 🇧🇭 Bahrain · 🇧🇧 Barbados · 🇧🇪 Bỉ · 🇧🇦 Bosnia và Herzegovina · 🇧🇼 Botswana · 🇧🇷 Brazil · 🇧🇳 Brunei · 🇧🇬 Bulgaria · 🇦🇪 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · 🇨🇦 Canada · 🇨🇱 Chile · 🇨🇴 Colombia · 🇨🇷 Costa Rica · 🇩🇴 Cộng hòa Dominica · 🇭🇷 Croatia · 🇩🇲 Dominica · 🇹🇼 Đài Loan · 🇩🇰 Đan Mạch · 🇭🇰 Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc · 🇲🇴 Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc · 🇩🇪 Đức · 🇪🇨 Ecuador · 🇸🇻 El Salvador · 🇪🇪 Estonia · 🇸🇿 Eswatini · 🇫🇯 Fiji · 🇬🇩 Grenada · 🇬🇹 Guatemala · 🇬🇾 Guyana · 🇳🇱 Hà Lan · 🇭🇹 Haiti · 🇺🇸 Hoa Kỳ · 🇭🇳 Honduras · 🇭🇺 Hungary · 🇬🇷 Hy Lạp · 🇮🇸 Iceland · 🇮🇪 Ireland · 🇮🇱 Israel · 🇮🇹 Italy · 🇯🇲 Jamaica · 🇰🇮 Kiribati · 🇰🇼 Kuwait · 🇱🇻 Latvia · 🇱🇸 Lesotho · 🇱🇮 Liechtenstein · 🇱🇹 Litva · 🇱🇺 Luxembourg · 🇲🇦 Ma-rốc · 🇲🇾 Malaysia · 🇲🇹 Malta · 🇲🇺 Mauritius · 🇲🇽 Mexico · 🇫🇲 Micronesia · 🇲🇨 Monaco · 🇲🇪 Montenegro · 🇳🇴 Na Uy · 🇿🇦 Nam Phi · 🇳🇷 Nauru · 🇳🇿 New Zealand · 🇯🇵 Nhật Bản · 🇳🇮 Nicaragua · 🇴🇲 Oman · 🇵🇼 Palau · 🇵🇦 Panama · 🇵🇾 Paraguay · 🇵🇪 Peru · 🇫🇷 Pháp · 🇫🇮 Phần Lan · 🇶🇦 Qatar · 🇲🇭 Quần đảo Marshall · 🇸🇧 Quần đảo Solomon · 🇷🇴 Romania · 🇼🇸 Samoa · 🇸🇲 San Marino · 🇨🇿 Séc · 🇷🇸 Serbia · 🇸🇨 Seychelles · 🇸🇬 Singapore · 🇨🇾 Síp · 🇸🇰 Slovakia · 🇸🇮 Slovenia · 🇰🇳 St. Kitts và Nevis · 🇱🇨 St. Lucia · 🇻🇨 St. Vincent và Grenadines · 🇸🇷 Suriname · 🇪🇸 Tây Ban Nha · 🇹🇭 Thái Lan · 🇻🇦 Thành Vatican · 🇹🇷 Thổ Nhĩ Kỳ · 🇸🇪 Thụy Điển · 🇨🇭 Thụy Sĩ · 🇹🇴 Tonga · 🇹🇹 Trinidad và Tobago · 🇹🇳 Tunisia · 🇹🇻 Tuvalu · 🇦🇺 Úc · 🇺🇾 Uruguay · 🇻🇪 Venezuela · 🇬🇧 Vương quốc Anh

Lưu trú
90 ngày. Canada 6 tháng, Lesotho 60 ngày, một số quốc gia 30 ngày.[1]
  • 30 ngày: Ả Rập Xê-út, Albania, Andorra, Bahrain, Bosnia và Herzegovina, Brunei, Eswatini, Fiji, Guyana, Honduras, Kiribati, Mauritius, Micronesia, Monaco, Montenegro, Nam Phi, Nauru, Oman, Palau, Paraguay, Quần đảo Marshall, Quần đảo Solomon, Samoa, San Marino, Seychelles, Síp, Thành Vatican, Tonga, Tunisia, Tuvalu
  • 60 ngày: Lesotho
  • 180 ngày: Canada
Lệ phí
Miễn phí. K-ETA có lệ phí riêng.[3]

Yêu cầu

  • Không có hoạt động thương mại trong thời gian lưu trú.[1]
  • Du khách miễn visa không có chấp thuận K-ETA nộp e-Arrival Card.[8]
Miễn visa

Miễn visa (giới hạn theo từng giai đoạn)

Visa-free entry with a stay limit within 180 days

Ai được áp dụng: 3 hộ chiếu[1]

Kazakhstan: 30 ngày liên tục, không quá 60 ngày trong 180 ngày. Bồ Đào Nha: 90 ngày liên tục, không quá 90 ngày trong 180 ngày. Nga: 60 ngày liên tục, không quá 90 ngày trong 180 ngày.

Hiển thị hộ chiếu

🇵🇹 Bồ Đào Nha · 🇰🇿 Kazakhstan · 🇷🇺 Nga

Lưu trú
Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh. Kazakhstan 30 ngày mỗi lần nhập cảnh, 60 ngày trong 180 ngày. Bồ Đào Nha 90 ngày trong 180 ngày. Nga 60 ngày mỗi lần nhập cảnh, 90 ngày trong 180 ngày.[1]
Lệ phí
Miễn phí. K-ETA có lệ phí riêng.[3]

Yêu cầu

  • Du khách miễn visa không có chấp thuận K-ETA nộp e-Arrival Card.[8]
Miễn visa

Nhập cảnh miễn visa đảo Jeju

Visa-free entry to Jeju Island

Ai được áp dụng: Mọi hộ chiếu, trừ: Afghanistan, Ai Cập, Bangladesh, Cameroon, Cuba, Gambia, Ghana, Iran, Iraq, Kosovo, Kyrgyzstan, Lãnh thổ Palestine, Myanmar (Miến Điện), Nepal, Nigeria, Pakistan, Senegal, Somalia, Sri Lanka, Sudan, Syria, Uzbekistan, Yemen[11]

Chuyến bay thẳng từ nước ngoài đến đảo Jeju, không dừng ở nơi nào khác tại Hàn Quốc. Công dân các quốc gia đủ điều kiện dùng K-ETA cần K-ETA trừ khi được miễn.

Chỉ các chuyến bay thẳng đến đảo Jeju; thời gian lưu trú giới hạn trong Jeju.

Lưu trú
Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh
Cửa khẩu nhập cảnh
Chỉ tại các cửa khẩu này[11]

Jeju International Airport (direct flights from overseas only)

Các hành trình không bay thẳng qua Seoul hoặc Busan không đủ điều kiện.

Yêu cầu

  • Chuyến bay thẳng từ nước ngoài đến đảo Jeju.[11]
  • Công dân các quốc gia được chỉ định muốn đi từ Jeju đến các vùng khác của Hàn Quốc cần giấy phép mở rộng khu vực lưu trú từ văn phòng xuất nhập cảnh Jeju (thông báo năm 2022, tiếng Hàn).[12]
Miễn visa

Tour đoàn miễn visa (Trung Quốc)

Visa-free entry permit system for Chinese group tourists

Ai được áp dụng: 1 hộ chiếu[13]

Công dân Trung Quốc tham gia các tour theo đoàn cụ thể tại Trung Quốc.

Hiển thị hộ chiếu

🇨🇳 Trung Quốc

Chỉ dành cho công dân Trung Quốc đi tour đoàn được chỉ định.

Lưu trú
Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh
Thời gian áp dụng chương trình
Có hiệu lực đến 31 tháng 12, 2026

Yêu cầu

  • Tham gia tour đoàn được tổ chức tại Trung Quốc.[13]

Được gia hạn từ 2026-07-01 đến 2026-12-31.

Miễn visa kèm xin phép trực tuyến

K-ETA

Korea Electronic Travel Authorization (K-ETA)

Ai được áp dụng: 110 hộ chiếu[1][4][5][6]

Công dân của 22 quốc gia và vùng lãnh thổ được miễn tạm thời đến 2026-12-31 (AU, AT, BE, CA, DK, FI, FR, DE, HK, IT, JP, MO, NL, NZ, NO, PL, SG, ES, SE, TW, GB, US kể cả Guam). Được miễn gồm du khách từ 17 tuổi trở xuống hoặc từ 65 tuổi trở lên, người có hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ, lực lượng Mỹ theo SOFA, phi hành đoàn, người có thẻ APEC Business Travel Card, hành khách chuyển tiếp, người nước ngoài đã đăng ký và người có visa, cùng người có hộ chiếu Liên Hợp Quốc.

Hiển thị hộ chiếu

🇸🇦 Ả Rập Xê-út · 🇦🇱 Albania · 🇦🇩 Andorra · 🇦🇬 Antigua và Barbuda · 🇦🇹 Áo · 🇦🇷 Argentina · 🇵🇱 Ba Lan · 🇧🇸 Bahamas · 🇧🇭 Bahrain · 🇧🇧 Barbados · 🇧🇪 Bỉ · 🇧🇦 Bosnia và Herzegovina · 🇧🇼 Botswana · 🇵🇹 Bồ Đào Nha · 🇧🇷 Brazil · 🇧🇳 Brunei · 🇧🇬 Bulgaria · 🇦🇪 Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất · 🇨🇦 Canada · 🇨🇱 Chile · 🇨🇴 Colombia · 🇨🇷 Costa Rica · 🇩🇴 Cộng hòa Dominica · 🇭🇷 Croatia · 🇩🇲 Dominica · 🇹🇼 Đài Loan · 🇩🇰 Đan Mạch · 🇭🇰 Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc · 🇲🇴 Đặc khu Hành chính Macao, Trung Quốc · 🇩🇪 Đức · 🇪🇨 Ecuador · 🇸🇻 El Salvador · 🇪🇪 Estonia · 🇸🇿 Eswatini · 🇫🇯 Fiji · 🇬🇩 Grenada · 🇬🇹 Guatemala · 🇬🇾 Guyana · 🇳🇱 Hà Lan · 🇭🇹 Haiti · 🇺🇸 Hoa Kỳ · 🇭🇳 Honduras · 🇭🇺 Hungary · 🇬🇷 Hy Lạp · 🇮🇸 Iceland · 🇮🇪 Ireland · 🇮🇱 Israel · 🇮🇹 Italy · 🇯🇲 Jamaica · 🇰🇿 Kazakhstan · 🇰🇮 Kiribati · 🇰🇼 Kuwait · 🇱🇻 Latvia · 🇱🇸 Lesotho · 🇱🇮 Liechtenstein · 🇱🇹 Litva · 🇱🇺 Luxembourg · 🇲🇦 Ma-rốc · 🇲🇾 Malaysia · 🇲🇹 Malta · 🇲🇺 Mauritius · 🇲🇽 Mexico · 🇫🇲 Micronesia · 🇲🇨 Monaco · 🇲🇪 Montenegro · 🇳🇴 Na Uy · 🇿🇦 Nam Phi · 🇳🇷 Nauru · 🇳🇿 New Zealand · 🇷🇺 Nga · 🇯🇵 Nhật Bản · 🇳🇮 Nicaragua · 🇴🇲 Oman · 🇵🇼 Palau · 🇵🇦 Panama · 🇵🇾 Paraguay · 🇵🇪 Peru · 🇫🇷 Pháp · 🇫🇮 Phần Lan · 🇶🇦 Qatar · 🇲🇭 Quần đảo Marshall · 🇸🇧 Quần đảo Solomon · 🇷🇴 Romania · 🇼🇸 Samoa · 🇸🇲 San Marino · 🇨🇿 Séc · 🇷🇸 Serbia · 🇸🇨 Seychelles · 🇸🇬 Singapore · 🇨🇾 Síp · 🇸🇰 Slovakia · 🇸🇮 Slovenia · 🇰🇳 St. Kitts và Nevis · 🇱🇨 St. Lucia · 🇻🇨 St. Vincent và Grenadines · 🇸🇷 Suriname · 🇪🇸 Tây Ban Nha · 🇹🇭 Thái Lan · 🇻🇦 Thành Vatican · 🇹🇷 Thổ Nhĩ Kỳ · 🇸🇪 Thụy Điển · 🇨🇭 Thụy Sĩ · 🇹🇴 Tonga · 🇹🇹 Trinidad và Tobago · 🇹🇳 Tunisia · 🇹🇻 Tuvalu · 🇦🇺 Úc · 🇺🇾 Uruguay · 🇻🇪 Venezuela · 🇬🇧 Vương quốc Anh

Lưu trú
Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh. K-ETA chỉ cho phép lên máy bay; thời gian lưu trú là thời gian quy định cho quốc tịch đó.[1]
Lệ phí
10.000 ₩. Mỗi người, không hoàn lại; thanh toán trực tuyến có thể phát sinh phí xử lý khoảng 3 phần trăm.[3]
Thời gian xử lý
Thường trong vòng 72 giờ.[2]

Yêu cầu

  • Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ e-mail hợp lệ, ảnh thẻ và thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ để trả lệ phí.[1]

Việc miễn tạm thời cho 22 quốc gia và vùng lãnh thổ kết thúc vào 2026-12-31.

Nộp đơn trên trang chính thức (www.k-eta.go.kr)
Quá cảnh miễn visa

Quá cảnh miễn visa (B-2)

Visa Free Entry for Third Country Transit Passengers (B-2)

Ai được áp dụng: Mọi hộ chiếu, trừ: Afghanistan, Ai Cập, Bangladesh, Cameroon, Cuba, Gambia, Ghana, Iran, Iraq, Kosovo, Kyrgyzstan, Lãnh thổ Palestine, Myanmar (Miến Điện), Nepal, Nigeria, Pakistan, Senegal, Somalia, Sri Lanka, Sudan, Syria, Uzbekistan, Yemen[9]

Du khách từ các quốc gia được liệt kê cần có visa. Hành khách phải đi từ quê nhà đến nước thứ ba qua Hàn Quốc, hoặc chiều ngược lại.

Lưu trú
30 ngày. B-2, tối đa 30 ngày.[9]

Yêu cầu

  • Visa còn hiệu lực (kể cả thường trú) của Canada, Hoa Kỳ (kể cả Guam và Saipan), New Zealand hoặc Úc, hoặc của một trong 32 nước châu Âu được liệt kê; visa châu Âu chỉ được tính khi ở dạng tem dán trong hộ chiếu.[9]
  • Vé máy bay đã đặt để khởi hành trong vòng 30 ngày.[9]
  • Lưu trú tại nước chuyển tiếp thứ ba ngoài Hàn Quốc không quá 3 ngày; chuyến đi chỉ từ nước khởi hành đến Hàn Quốc và quay lại cần có visa.[9]
  • Không bị từ chối nhập cảnh Hàn Quốc trong 3 năm và không bị phạt KRW 5 triệu trở lên hay trục xuất do lưu trú bất hợp pháp hoặc phạm tội.[9]

Hành khách chuyển tiếp tại sân bay Incheon cũng có thể nhập cảnh tối đa 3 ngày với Transit Tourism Program.

Visa từ đại sứ quán

Visa từ đại sứ quán hoặc lãnh sự quán

Short-term visit visa (C-3)

Ai được áp dụng: Mọi hộ chiếu[15]

Lưu trú
Thời hạn lưu trú được ấn định khi nhập cảnh. Thời gian lưu trú tùy thuộc vào visa được cấp.
Thời gian xử lý
Xử lý thông thường tại đại sứ quán ở Ottawa mất khoảng 10 ngày làm việc; các cơ quan đại diện khác có thể khác.[15]

Yêu cầu

  • Visa thường phải được sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ ngày cấp.[15]
  • Tem visa không còn được cấp; người có visa tự in Visa Grant Notice (thông báo cấp visa) trên Korea Visa Portal.[15]

Lệ phí khác nhau tùy cơ quan đại diện và quốc tịch.

Nộp đơn trên trang chính thức (www.visa.go.kr)

Cần biết

  • Nhập cảnh miễn visa dành cho du lịch, thăm người thân, sự kiện và các cuộc họp công việc ngắn; hoạt động thương mại cần có visa.[1]
  • Các lựa chọn lưu trú dài hạn, như visa Workation (Digital Nomad) F-1-D, được liệt kê trên các trang visa của đại sứ quán Hàn Quốc.[9]
  • Người có hộ chiếu Canada có thể lưu trú tối đa 180 ngày miễn visa để du lịch, thăm gia đình và họp công việc.[10]

Tình trạng kiểm tra

Kiểm tra lần cuối: 22 tháng 10, 2026. Đã đối chiếu với nguồn chính thức trong 30 ngày qua.

Nhật ký thay đổi

Không có thay đổi nào kể từ lần kiểm tra đầu tiên ngày 22 tháng 10, 2026.

Cách hoạt động: quy định của mỗi nước chỉ lấy từ chính phủ nước đó (cơ quan xuất nhập cảnh, bộ ngoại giao, cổng e-visa chính thức). Mỗi ngày, hệ thống đối chiếu các trang chính thức với dữ liệu của chúng tôi, lần lượt từng nước, nên mỗi nước được kiểm tra ít nhất hai tuần một lần. Các thay đổi được xem xét trước khi hiển thị ở đây.

Đây không phải tư vấn pháp lý. Hãng hàng không và nhân viên biên phòng quyết định việc lên máy bay và nhập cảnh. Luôn xác nhận quy định trên trang chính thức trước khi đi, đặc biệt với hộ chiếu ít gặp hoặc khi ở lại lâu.

Nguồn và thông tin nền

Các số trong bài như [1] dẫn đến những nguồn này.

  1. [1] Korea Electronic Travel Authorization, Ministry of Justice, Republic of Korea: Eligible Countries / Applicants (K-ETA). Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  2. [2] Korea Electronic Travel Authorization, Ministry of Justice, Republic of Korea: K-ETA, Korea Electronic Travel Authorization. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  3. [3] Korea Electronic Travel Authorization, Ministry of Justice, Republic of Korea: K-ETA Application Fee Guide. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  4. [4] Korea Electronic Travel Authorization, Ministry of Justice, Republic of Korea: Notice on Extension of K-ETA Temporary Exemption. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  5. [5] Consulate of the Republic of Korea in Philadelphia, Ministry of Foreign Affairs: Visa Information. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  6. [6] Consulate of the Republic of Korea in Hagatna, Ministry of Foreign Affairs: Notice of Exemption of K-ETA Temporary Period. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  7. [7] Korea Immigration Service, Ministry of Justice, Republic of Korea: e-Arrival Card Guide. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  8. [8] Korea Immigration Service, Ministry of Justice, Republic of Korea: Individuals Subject to Declaration Guide. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  9. [9] Embassy of the Republic of Korea to Canada, Ministry of Foreign Affairs: [B-2] Visa Free Entry for Transfer Passengers. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  10. [10] Embassy of the Republic of Korea to Canada, Ministry of Foreign Affairs: Visa Free Entry. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  11. [11] Embassy of the Republic of Korea to the Republic of Singapore, Ministry of Foreign Affairs: Visa-Free Entry to Jeju Island. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  12. [12] Consulate General of the Republic of Korea in San Francisco, Ministry of Foreign Affairs: Resumption of Jeju Island visa-free entry (Korean). Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  13. [13] Embassy of the Republic of Korea to the Republic of Singapore, Ministry of Foreign Affairs: Visa-free entry for Chinese group tourists from 29 Sep 2025 to 30 June 2026. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  14. [14] Consulate General of the Republic of Korea in Qingdao, Ministry of Foreign Affairs: Extension of the visa-free entry permit system for Chinese group tourists (Korean). Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  15. [15] Embassy of the Republic of Korea to Canada, Ministry of Foreign Affairs: Visa Issuance. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
  16. [16] Ministry of Justice, Republic of Korea: KOREA VISA PORTAL. Truy cập ngày 22 tháng 10, 2026.
Cẩm nang du lịch Hàn Quốc

Các nước khác